Huấn luyện an toàn hóa chất
Điều 29-32 và Phụ lục III - Nghị định 25/2026/NĐ-CP
Điều 29. Đối tượng phải được huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có trách nhiệm tổ chức huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất cho các đối tượng được quy định tại khoản 3 Điều này định kỳ 02 năm một lần, trừ hoạt động sử dụng hóa chất cho nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt thiết yếu và hoạt động vận chuyển hóa chất bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường thủy nội địa. Việc huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất có thể do tổ chức, cá nhân tự thực hiện hoặc thông qua tổ chức tư vấn. Tổ chức, cá nhân và tổ chức tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất.
2. Người đã được huấn luyện phải được huấn luyện lại trong các trường hợp sau đây: Khi có sự thay đổi chủng loại hóa chất, công nghệ, cơ sở vật chất, phương án sản xuất liên quan đến vị trí làm việc; khi người đã được huấn luyện thay đổi vị trí làm việc; sau 02 lần kiểm tra người đã được huấn luyện không đạt yêu cầu; khi hết thời hạn 02 năm kể từ lần huấn luyện gần nhất.
3. Đối tượng tham gia huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất được quy định như sau:
a) Nhóm 1, bao gồm:
Người đứng đầu tổ chức, cơ sở trực tiếp hoạt động hóa chất; trưởng phòng, ban, chi nhánh trực thuộc, quản đốc phân xưởng hoặc tương đương phụ trách hoạt động hóa chất;
Cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này được giao nhiệm vụ phụ trách điều hành hoạt động hóa chất.
b) Nhóm 2, bao gồm:
Người chịu trách nhiệm về an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất;
Người trực tiếp giám sát về an toàn hóa chất tại nơi làm việc; thủ kho liên quan đến hoạt động hóa chất hoặc tương đương.
c) Nhóm 3, bao gồm:
Người lao động liên quan trực tiếp đến hóa chất;
Nhân viên y tế tại cơ sở hoạt động hóa chất (nếu có).
4. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của cơ sở hoạt động hóa chất, tổ chức, cá nhân chủ động tổ chức huấn luyện riêng về an toàn chuyên ngành hóa chất hoặc kết hợp huấn luyện các nội dung về an toàn chuyên ngành hóa chất với huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động, về phòng cháy, chữa cháy hoặc nội dung huấn luyện khác được pháp luật chuyên ngành quy định nhưng phải bảo đảm đáp ứng các quy định về nội dung huấn luyện, người huấn luyện và thời gian huấn luyện tại Điều 30, Điều 31 và khoản 1 Điều 32 của Nghị định này.
Điều 30. Nội dung huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất
1. Nội dung huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất phải phù hợp với vị trí công tác của người được huấn luyện; tính chất, chủng loại, mức độ nguy hiểm của hóa chất tại cơ sở hoạt động hóa chất.
2. Nội dung huấn luyện đối với Nhóm 1:
a) Những quy định của pháp luật trong hoạt động hóa chất;
b) Các yếu tố nguy hiểm trong hoạt động hóa chất của cơ sở;
c) Phương án phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để huy động nguồn lực bên trong và bên ngoài của cơ sở để ứng phó, khắc phục sự cố.
3. Nội dung huấn luyện đối với Nhóm 2:
a) Những quy định của pháp luật trong hoạt động hóa chất;
b) Các yếu tố nguy hiểm trong hoạt động hóa chất của cơ sở, các biện pháp phòng ngừa theo kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được ban hành;
c) Quy trình quản lý an toàn hóa chất, kỹ thuật đảm bảo an toàn khi làm việc, tiếp xúc với hóa chất nguy hiểm;
d) Các đặc tính nguy hiểm của hóa chất, phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất nguy hiểm trong hoạt động hóa chất của cơ sở; phân loại, ghi nhãn hóa chất; sắp xếp hóa chất;
đ) Quy trình ứng phó đối với các hóa chất nguy hiểm điển hình: Quy trình thông báo, kỹ thuật ứng phó, vật liệu ứng phó, trang thiết bị bảo hộ cá nhân, phương án thu gom, tiêu tẩy, khử nhiễm…;
e) Nội dung thực hành tại cơ sở hoạt động hóa chất: Nhận biết hóa chất nguy hiểm thông qua nhãn hóa chất và hình đồ cảnh báo; sử dụng, bảo quản trang thiết bị bảo hộ cá nhân phục vụ công tác ứng phó sự cố hóa chất; sử dụng các thiết bị, vật liệu ứng phó sự cố hóa chất.
4. Nội dung huấn luyện đối với Nhóm 3:
a) Các yếu tố nguy hiểm trong hoạt động hóa chất của cơ sở, các biện pháp phòng ngừa theo kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được ban hành;
b) Quy trình quản lý an toàn hóa chất, kỹ thuật đảm bảo an toàn khi làm việc, tiếp xúc với hóa chất nguy hiểm;
c) Các đặc tính nguy hiểm của hóa chất, phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất nguy hiểm trong hoạt động hóa chất của cơ sở; phân loại, ghi nhãn hóa chất; sắp xếp hóa chất;
d) Quy trình ứng phó đối với các hóa chất nguy hiểm điển hình: Quy trình thông báo, kỹ thuật ứng phó, vật liệu ứng phó, trang thiết bị bảo hộ cá nhân, phương án thu gom, tiêu tẩy, khử nhiễm...;
đ) Nội dung thực hành tại cơ sở hoạt động hóa chất: Nhận biết hóa chất nguy hiểm thông qua nhãn hóa chất và hình đồ cảnh báo; sử dụng, bảo quản trang thiết bị bảo hộ cá nhân phục vụ công tác ứng phó sự cố hóa chất; sử dụng các thiết bị, vật liệu ứng phó sự cố hóa chất.
Điều 31. Người huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất
1. Đối với trường hợp tổ chức tự thực hiện huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất, người huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất phải có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và có kinh nghiệm làm việc liên quan đến hoạt động an toàn hóa chất tại tổ chức mình thực hiện huấn luyện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 của Nghị định này.
2. Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thông qua tổ chức tư vấn để thực hiện huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất, người huấn luyện thuộc tổ chức tư vấn phải có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất trong đó được huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất. Tổ chức tư vấn huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này.
Điều 32. Thời lượng huấn luyện, kiểm tra, hồ sơ huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất
1. Thời gian huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất được quy định như sau:
a) Thời gian huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất chu kỳ đầu tiên tối thiểu là 08 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra;
b) Thời gian huấn luyện an toàn hóa chất từ chu kỳ thứ hai trở đi bằng 50% thời gian huấn luyện an toàn hóa chất chu kỳ đầu tiên, trừ các trường hợp phải được huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất lại theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Nghị định này.
2. Quy định về kiểm tra:
a) Nội dung kiểm tra phải phù hợp với nội dung huấn luyện;
b) Thời gian kiểm tra tối đa là 02 giờ;
c) Bài kiểm tra đạt yêu cầu phải đạt điểm trung bình trở lên.
3. Hồ sơ huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất gồm:
a) Nội dung huấn luyện;
b) Danh sách người được huấn luyện với các thông tin: Họ tên, ngày tháng năm sinh, chức danh, vị trí làm việc, chữ ký xác nhận tham gia huấn luyện;
c) Thông tin về người huấn luyện bao gồm: Họ tên, ngày tháng năm sinh, trình độ học vấn, chuyên ngành được đào tạo, kinh nghiệm công tác, kèm theo các tài liệu chứng minh;
d) Nội dung và kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất;
đ) Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất của tổ chức thực hiện huấn luyện.
4. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này trong thời gian tối thiểu 03 năm kể từ ngày ban hành quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất và xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu.
PHỤ LỤC III
DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO VỀ HÓA HỌC (Kèm theo Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
Mã ngành
Tên ngành
Trung cấp
5510401
Công nghệ kỹ thuật hóa học
5510402
Công nghệ hóa hữu cơ
5510403
Công nghệ hóa vô cơ
5510404
Hóa phân tích
5510405
Công nghệ hóa nhựa
5510406
Công nghệ hóa nhuộm
5510407
Công nghệ hóa Silicat
5510701
Công nghệ kỹ thuật hóa dầu
5520176
Bảo trì và sửa chữa thiết bị hóa chất
5520190
Vận hành máy và thiết bị hóa chất
Cao đẳng
6510401
Công nghệ kỹ thuật hóa học
6510404
Hóa phân tích
6510405
Công nghệ hóa nhựa
6510406
Công nghệ hóa nhuộm
6520190
Vận hành máy và thiết bị hóa chất
Cử nhân/Kỹ sư
7140212
Sư phạm Hóa học
7440112
Hóa học
7510401
Công nghệ kỹ thuật hóa học
7510406
Công nghệ kỹ thuật môi trường
7420201
Công nghệ sinh học
7540101
Công nghệ thực phẩm
7520301
Kỹ thuật hóa học
7520320
Kỹ thuật môi trường
7440301
Khoa học môi trường
7850101
Quản lý tài nguyên và môi trường
7720203
Hóa dược
7850201
Bảo hộ lao động
Thạc sĩ
8420120
Hóa sinh học
8440112
Hóa học
8440113
Hóa vô cơ
8440114
Hóa hữu cơ
8440118
Hóa phân tích
8440119
Hóa lý thuyết và hóa lý
8440120
Hóa môi trường
8440301
Khoa học môi trường
8520301
Kỹ thuật hóa học
8520305
Kỹ thuật hóa dầu và lọc dầu
8520320
Kỹ thuật môi trường
8720203
Hóa dược
8720208
Hóa sinh dược
Tiến sĩ
9420120
Sinh thái học
9440112
Hóa học
9440113
Hóa vô cơ
9440114
Hóa hữu cơ
9440117
Hóa học các hợp chất thiên nhiên
9440118
Hóa phân tích
9440119
Hóa lý thuyết và hóa lý
9440120
Hóa môi trường
9440301
Khoa học môi trường
9520301
Kỹ thuật hóa học
9520305
Kỹ thuật hóa dầu và lọc dầu
9520320
Kỹ thuật môi trường
9720203
Hóa dược
9720208
Hóa sinh dược
Last updated