PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT

Điều 36-42 (Luật Hóa chất) và Điều 33-39 (Nghị định 25/2026/NĐ-CP)

Mục 2. PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT

Điều 36. Huấn luyện an toàn về chuyên ngành hóa chất

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất phải định kỳ huấn luyện an toàn về chuyên ngành hóa chất cho người lao động.

2. Việc huấn luyện an toàn về chuyên ngành hóa chất thực hiện theo quy định của Luật này, Luật An toàn, vệ sinh lao độngarrow-up-right, Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộarrow-up-right và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Chính phủ quy định chi tiết về đối tượng, nội dung, thời lượng huấn luyện và năng lực của người huấn luyện an toàn về chuyên ngành hóa chất.

Điều 37. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

1. Trách nhiệm xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được quy định như sau:

a) Chủ đầu tư dự án có hoạt động tồn trữ hóa chất thuộc danh mục và vượt ngưỡng quy định tại khoản 2 Điều này phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chỉ được tồn trữ hóa chất sau khi Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt;

b) Tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành cơ sở có hoạt động tồn trữ hóa chất thuộc danh mục và vượt ngưỡng quy định tại khoản 2 Điều này phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trước khi thực hiện hoạt động tồn trữ hóa chất.

2. Chính phủ ban hành Danh mục hóa chất phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; quy định ngưỡng khối lượng tồn trữ hóa chất lớn nhất tại một thời điểm phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; quy định chi tiết nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền, thời điểm thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.

Điều 38. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

1. Trách nhiệm xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được quy định như sau:

a) Chủ đầu tư dự án có hoạt động tồn trữ hóa chất nguy hiểm không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chỉ được tồn trữ hóa chất sau khi Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được ban hành;

b) Tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành cơ sở có hoạt động tồn trữ hóa chất nguy hiểm không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải xây dựng và ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trước khi thực hiện hoạt động tồn trữ hóa chất;

c) Trước khi vận chuyển hóa chất nguy hiểm, tổ chức, cá nhân vận chuyển hóa chất nguy hiểm có nghĩa vụ xây dựng và ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong vận chuyển và mang theo trong suốt quá trình vận chuyển.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 39. Thực hiện Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các nội dung trong Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được ban hành.

2. Chủ đầu tư dự án có hoạt động tồn trữ hóa chất; tổ chức, cá nhân hoạt động tồn trữ hóa chất quy định tại khoản 1 Điều 37 và khoản 1 Điều 38 của Luật này có nghĩa vụ điều chỉnh Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong trường hợp mở rộng quy mô, thay đổi dây chuyền công nghệ, trang thiết bị sản xuất, sử dụng, tồn trữ của dự án, cơ sở tồn trữ hóa chất. Hạng mục thay đổi của dự án, cơ sở hóa chất chỉ được đưa vào hoạt động sau khi Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được ban hành.

3. Cơ sở hóa chất trong lĩnh vực dân sự có hoạt động tồn trữ hóa chất thuộc danh mục quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật này có nghĩa vụ tổ chức diễn tập ứng phó sự cố hóa chất định kỳ hằng năm.

4. Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ cập nhật Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được ban hành vào Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất, trừ trường hợp vì mục đích quốc phòng, an ninh.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 40. Trang thiết bị, nhân lực ứng phó sự cố hóa chất

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có nghĩa vụ bảo đảm đủ năng lực về trang thiết bị, nhân lực ứng phó sự cố hóa chất tại chỗ và đầu tư hệ thống trang thiết bị ứng phó sự cố hóa chất phù hợp với quy mô, đặc tính nguy hiểm của hóa chất theo Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được ban hành để bảo đảm an toàn và kịp thời khi ứng phó sự cố hóa chất.

2. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, lực lượng khác và cơ quan nhà nước có liên quan có trách nhiệm bảo đảm đủ năng lực về trang thiết bị, nhân lực để ứng phó sự cố hóa chất theo Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh đã được ban hành.

3. Nhà nước có chính sách về nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực dân sự.

Điều 41. Phối hợp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

1. Sự cố hóa chất được phân cấp như sau:

a) Sự cố hóa chất cấp cơ sở là sự cố hóa chất xảy ra trong phạm vi địa giới của cơ sở hóa chất và khi diễn biến, mức độ thiệt hại của sự cố nằm trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của lực lượng ứng phó tại cơ sở hóa chất;

b) Sự cố hóa chất cấp tỉnh là sự cố hóa chất xảy ra trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh và khi diễn biến, mức độ thiệt hại của sự cố vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của lực lượng ứng phó tại cơ sở hóa chất;

c) Sự cố hóa chất cấp quốc gia là sự cố hóa chất xảy ra trên địa bàn một hoặc một số tỉnh và khi diễn biến, mức độ thiệt hại của sự cố vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp tỉnh.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thực hiện ứng phó sự cố hóa chất theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự; tổng hợp thông tin, diễn biến sự cố, hiện trạng và kiến nghị về ảnh hưởng của sự cố đến con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường đến Bộ quản lý lĩnh vực.

3. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khi xảy ra sự cố hóa chất bao gồm:

a) Khi xảy ra sự cố hóa chất, tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất phải áp dụng kịp thời Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; phải thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi vượt quá khả năng ứng phó để phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ chấp hành việc huy động người, tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố hóa chất theo quy định của pháp luật;

c) Khi xảy ra sự cố, tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất phải xây dựng báo cáo cung cấp thông tin chi tiết về sự cố, chủng loại hóa chất, nguyên nhân, biện pháp ứng phó, khối lượng hóa chất bị thất thoát, hậu quả, phương hướng khắc phục sự cố gửi cho cơ quan quản lý ngành tại địa phương;

d) Chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại do sự cố hóa chất gây ra theo quy định của pháp luật.

Điều 42. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng và ban hành Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh phù hợp với quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức diễn tập ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh theo Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh đã được ban hành. Diễn tập ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh có thể được kết hợp với diễn tập ứng phó sự cố khác trên địa bàn.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 33. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

1. Danh mục Hóa chất phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được ban hành tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CParrow-up-right ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chấtarrow-up-right.

2. Chủ đầu tư dự án, tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất nguy hiểm phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đối với tất cả các hóa chất nguy hiểm mà dự án có hoạt động và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có ít nhất 01 hóa chất thuộc Bảng A hoặc 01 hỗn hợp chất thuộc Bảng B Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CParrow-up-right ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chấtarrow-up-right với khối lượng tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm lớn hơn hoặc bằng ngưỡng khối lượng quy định tại Phụ lục;

b) Tổng tỉ lệ của khối lượng hóa chất nguy hiểm tồn trữ trên ngưỡng quy định lớn hơn hoặc bằng 1 trong trường hợp không thuộc đối tượng được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

Tổng tỉ lệ của khối lượng hóa chất nguy hiểm tồn trữ được tính toán như sau:

qx1/QUX1 + qx2/QUX2 + ……..qxi/QUXi ≥ 1

Trong đó:

qxi = khối lượng tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm hóa chất nguy hiểm i thuộc Bảng A hoặc Bảng B của Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CParrow-up-right ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chấtarrow-up-right.

QUXi = ngưỡng tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm hóa chất nguy hiểm i được quy định tại Bảng A hoặc Bảng B của Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CParrow-up-right ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chấtarrow-up-right.

3. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất phải có các nội dung sau đây:

a) Thông tin về đặc tính, khối lượng, quy mô hoạt động, tồn trữ hóa chất, công nghệ sản xuất, sử dụng hóa chất, đặc điểm điều kiện địa lý, dân cư, môi trường nơi có hoạt động hóa chất.

Nhân lực, trang thiết bị phục vụ công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.

Đánh giá sự ảnh hưởng của các điều kiện trên đối với công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.

b) Dự báo nguy cơ, tình huống xảy ra sự cố hóa chất, xác định phạm vi ảnh hưởng, ước lượng hậu quả và nhận định phân cấp sự cố hóa chất.

c) Giải pháp phòng ngừa sự cố hóa chất tại khu vực tồn trữ hóa chất và tại các vị trí nguy cơ cao; giải pháp bảo quản, tránh thất thoát hóa chất.

d) Giải pháp ứng phó sự cố hóa chất tại các khu vực nguy cơ cao bao gồm các nội dung sau:

Phân vùng nguy hiểm, phương án triển khai lực lượng, phương tiện theo điều kiện địa hình, khí tượng.

Kỹ thuật, vật liệu ứng phó với các tình huống sự cố được nhận định.

Cách thức sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với đặc tính nguy hiểm của từng loại hóa chất xảy ra sự cố.

Kế hoạch phối hợp với các lực lượng ngoài cơ sở.

Kế hoạch sơ tán người, tài sản.

đ) Kế hoạch diễn tập ứng phó sự cố hóa chất.

e) Phương án khắc phục hậu quả sự cố hóa chất theo quy định của pháp luật có liên quan.

4. Các nội dung quy định tại điểm b, c, d khoản 3 Điều này là nội dung cơ bản của Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.

5. Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chi tiết khoản 3 Điều này.

Điều 34. Thẩm định kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

1. Hồ sơ đề nghị thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo mẫu quy định tại khoản 8 Điều này;

b) Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất gồm 09 bản.

2. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan thẩm định qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Thời điểm gửi hồ sơ đề nghị thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định thông báo trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do;

c) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định Kế hoạch trong vòng 15 ngày làm việc. Việc thẩm định Kế hoạch được thực hiện thông qua Hội đồng thẩm định theo quy định khoản 4 Điều này;

d) Cơ quan thẩm định có trách nhiệm gửi thông báo kết quả thẩm định đến tổ chức, cá nhân trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thẩm định. Thông báo kết quả thẩm định phải thể hiện rõ kết luận của Hội đồng thẩm định về việc Kế hoạch đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện để thực hiện các bước tiếp theo và các yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân.

Trường hợp Kế hoạch không đủ điều kiện để thực hiện các bước tiếp theo, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xây dựng và trình thẩm định lại Kế hoạch.

Trường hợp Kế hoạch đủ điều kiện để thực hiện các bước tiếp theo, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của Hội đồng thẩm định nêu tại Thông báo kết quả thẩm định;

đ) Đến thời điểm phê duyệt Kế hoạch theo quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân gửi báo cáo về kết quả thực hiện các yêu cầu của Hội đồng thẩm định nêu tại Thông báo kết quả thẩm định, 01 bản điện tử và 07 bản in Kế hoạch đã được chỉnh sửa, bổ sung đến Hội đồng thẩm định thông qua cơ quan thẩm định;

e) Chậm nhất 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân, Hội đồng thẩm định tiến hành kiểm tra thực tế việc thực hiện các yêu cầu của Hội đồng thẩm định nêu tại Thông báo kết quả thẩm định; báo cáo kết quả kiểm tra và kết luận kiến nghị phê duyệt hoặc không phê duyệt Kế hoạch;

g) Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra của Hội đồng thẩm định, cơ quan phê duyệt Kế hoạch xem xét, phê duyệt Kế hoạch, trường hợp không phê duyệt Kế hoạch, phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. Mẫu Quyết định phê duyệt Kế hoạch được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

h) Trên cơ sở Kế hoạch được phê duyệt, cơ quan thẩm định chứng thực vào trang phụ bìa của bản Kế hoạch và gửi Quyết định phê duyệt kèm theo Kế hoạch cho tổ chức, cá nhân, các cơ quan, đơn vị liên quan tại địa phương thực hiện dự án bao gồm: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh; cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy cấp tỉnh; cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cấp tỉnh; Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế trong trường hợp địa điểm thực hiện dự án nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

3. Thời điểm thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

a) Đối với dự án đầu tư, chủ đầu tư phải trình thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trước khi có kết luận thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

Sau khi hoàn thành công trình xây dựng, chủ đầu tư báo cáo Hội đồng thẩm định để kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu nêu tại Thông báo kết quả thẩm định và kiến nghị phê duyệt Kế hoạch. Chủ đầu tư chỉ được đưa công trình vào khai thác sử dụng sau khi Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được phê duyệt;

b) Đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này, chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trước khi thực hiện tồn trữ hóa chất.

4. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất:

a) Hội đồng thẩm định do cơ quan phê duyệt Kế hoạch thành lập. Thành phần Hội đồng thẩm định gồm đại diện cơ quan thẩm định, các cơ quan quản lý nhà nước và các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan;

b) Cơ cấu tổ chức của Hội đồng thẩm định gồm: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng (nếu có), Ủy viên phản biện, Ủy viên thư ký và các Ủy viên. Tổng số thành viên Hội đồng tối thiểu là 07 người, tối đa là 09 người;

c) Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tiến hành đánh giá, thẩm định Kế hoạch, kiểm tra thực tế việc thực hiện các yêu cầu nêu tại Thông báo kết quả thẩm định và chịu trách nhiệm về kết luận thẩm định, kiểm tra. Hội đồng thẩm định chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi Kế hoạch được phê duyệt;

d) Hội đồng thẩm định hoạt động theo nguyên tắc thảo luận tập thể giữa các thành viên trong Hội đồng và lập Biên bản theo mẫu quy định. Việc đánh giá Kế hoạch thực hiện thông qua phiếu đánh giá;

đ) Hội đồng thẩm định chỉ tiến hành họp khi có sự tham gia của ít nhất 2/3 thành viên, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và ít nhất 01 ủy viên phản biện. Chỉ những thành viên Hội đồng tham gia họp Hội đồng thẩm định mới được tham gia bỏ phiếu đánh giá Kế hoạch;

e) Đối với họp thẩm định Kế hoạch, Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt kết luận thẩm định Kế hoạch theo nguyên tắc sau: Kế hoạch được thông qua không phải chỉnh sửa, bổ sung nếu có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng tham gia họp đồng ý thông qua và các thành viên còn lại đều đồng ý thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung; Kế hoạch không được thông qua nếu có trên 1/3 thành viên Hội đồng tham gia họp không đồng ý thông qua; các trường hợp khác, Kế hoạch được thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung;

g) Đối với kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu nêu tại Thông báo kết quả thẩm định, Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt kết luận theo nguyên tắc sau: Kiến nghị phê duyệt Kế hoạch nếu có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng tham gia kiểm tra đồng ý phê duyệt; kiến nghị không phê duyệt Kế hoạch nếu có thấp hơn 2/3 thành viên Hội đồng tham gia kiểm tra đồng ý phê duyệt.

5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất:

a) Trong quá trình hoạt động hóa chất, tổ chức, cá nhân phải bảo đảm đúng các yêu cầu đề ra tại Kế hoạch đã được phê duyệt;

b) Lưu giữ Bản Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt tại cơ sở hóa chất làm căn cứ để tổ chức, cá nhân thực hiện công tác kiểm soát an toàn tại cơ sở hóa chất và xuất trình các cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu;

c) Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có trách nhiệm cập nhật Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên cơ sở dữ liệu quốc gia không quá 30 ngày kể từ khi có quyết định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, trừ trường hợp vì mục đích quốc phòng, an ninh.

6. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

a) Bộ Công an chủ trì, phối hợp với cơ quan nhà nước có liên quan tổ chức thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực an ninh, trật tự an toàn xã hội;

b) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với cơ quan nhà nước có liên quan tổ chức thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực quốc phòng;

c) Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp cơ quan nhà nước có liên quan tổ chức thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực dân sự đối với các đối tượng thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều 33 của Nghị định này;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt dự án hóa chất, cơ sở hóa chất chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tổ chức thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực dân sự đối với các đối tượng thuộc quy định tại điểm b khoản 2 Điều 33 của Nghị định này.

7. Chủ đầu tư dự án, tổ chức, cá nhân thực hiện nộp phí thẩm định theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.

8. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định các biểu mẫu theo quy định tại Điều này.

Điều 35. Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

1. Đối tượng phải xây dựng biện pháp:

a) Tổ chức, cá nhân có hoạt động tồn trữ hóa chất nguy hiểm trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của Nghị định này phải xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, ra quyết định ban hành Biện pháp trước khi chính thức đưa vào hoạt động;

b) Tổ chức, cá nhân hoạt động vận chuyển hóa chất nguy hiểm phải xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong vận chuyển và mang theo trong quá trình vận chuyển hóa chất nguy hiểm;

c) Tổ chức, cá nhân thuộc quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cập nhật Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên cơ sở dữ liệu quốc gia không quá 30 ngày kể từ ngày ban hành biện pháp.

2. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất phải có các nội dung sau đây:

a) Xác định, khoanh vùng và lập kế hoạch kiểm tra thường xuyên các điểm có nguy cơ xảy ra sự cố hóa chất cao;

b) Giải pháp phòng ngừa sự cố hóa chất; giải pháp bảo quản, tránh thất thoát hóa chất;

c) Các biện pháp, trang thiết bị và lực lượng ứng phó tại chỗ;

d) Các kịch bản, tình huống sự cố hóa chất và phương án xử lý tình huống sự cố hóa chất;

đ) Phương án phối hợp với các lực lượng bên ngoài để ứng phó sự cố hóa chất.

3. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong vận chuyển phải có các nội dung sau đây:

a) Thông tin về chủ đầu tư đơn vị vận chuyển, phương tiện vận chuyển, thông tin về hóa chất nguy hiểm được vận chuyển;

b) Dự báo nguy cơ, tình huống xảy ra sự cố hóa chất, các biện pháp, trang thiết bị, lực lượng ứng phó tại chỗ;

c) Kế hoạch kiểm tra, giám sát phương tiện vận chuyển và các giải pháp phòng ngừa sự cố hóa chất;

d) Phương án phối hợp với các lực lượng bên ngoài để ứng phó sự cố hóa chất.

4. Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chi tiết khoản 2, khoản 3 Điều này.

Điều 36. Thực hiện Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các nội dung trong Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được ban hành.

2. Tổ chức, cá nhân có tồn trữ hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục hóa chất phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được ban hành tại Phụ lục IV Nghị định số 24/2026/NĐ-CParrow-up-right ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chấtarrow-up-right có trách nhiệm tổ chức diễn tập ứng phó sự cố hóa chất định kỳ hằng năm và thực hiện chế độ cập nhật hoạt động diễn tập ứng phó sự cố hóa chất trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.

3. Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất phải điều chỉnh Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi mở rộng quy mô, thay đổi dây chuyền công nghệ, trang thiết bị sản xuất, sử dụng, tồn trữ của dự án, cơ sở tồn trữ hóa chất mà thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của Nghị định này;

b) Bổ sung chủng loại hoặc nâng khối lượng tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm đối với hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục hóa chất phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.

4. Việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt Kế hoạch điều chỉnh được thực hiện như lần đầu.

5. Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân đã được phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất có thay đổi mở rộng quy mô, thay đổi dây chuyền công nghệ, trang thiết bị sản xuất, sử dụng, tồn trữ của dự án, cơ sở tồn trữ hóa chất nhưng không liên quan đến hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục hóa chất phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất thì phải xây dựng và ban hành biện pháp cho các hạng mục thay đổi.

6. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất có sự thay đổi trong quá trình đầu tư và hoạt động liên quan đến những nội dung đề ra trong Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của Nghị định này, tổ chức, cá nhân phải bổ sung, chỉnh sửa Biện pháp.

7. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất có sự thay đổi trong quá trình đầu tư và hoạt động dẫn đến thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của Nghị định này, tổ chức, cá nhân phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.

8. Hạng mục thay đổi của dự án, cơ sở hóa chất chỉ được đưa vào hoạt động sau khi Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được ban hành.

9. Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chi tiết nội dung, quy trình tổ chức, hồ sơ diễn tập ứng phó sự cố hóa chất được quy định tại Điều này.

Điều 37. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh

1. Nội dung Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh bao gồm:

a) Tóm tắt đặc điểm, tình hình điều kiện tự nhiên, xã hội và đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố trên tới công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh;

b) Tổng quan về hoạt động hóa chất trên địa bàn tỉnh. Đánh giá tình hình sự cố hóa chất và năng lực ứng phó sự cố hóa chất của tỉnh;

c) Xây dựng các giải pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh;

d) Phương án khắc phục hậu quả do sự cố hóa chất theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) Kế hoạch triển khai, thực hiện kế hoạch phòng ngừa, diễn tập ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn trực thuộc phối hợp với các cơ quan có liên quan trên địa bàn xây dựng dự thảo, gửi xin ý kiến các cơ quan có liên quan. Tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện dự thảo; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh.

3. Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chi tiết khoản 1 Điều này.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện theo Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh đã được ban hành;

b) Chỉ đạo cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ sở hóa chất trên địa bàn xây dựng kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất phù hợp với quy mô, điều kiện sản xuất và đặc tính của hóa chất; kiểm tra năng lực ứng phó sự cố hóa chất của các cơ sở hóa chất;

c) Tăng cường công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật nhất là việc cấp phép về sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất, vật liệu nổ của các cơ sở, tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý theo đúng quy định của Luật Hóa chất số 69/2025/QH15arrow-up-right và pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, phòng ngừa sự cố về hóa chất, cháy nổ xảy ra;

d) Tổ chức diễn tập ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh có sự tham gia của các cơ quan có trách nhiệm trên địa bàn theo kế hoạch đã được ban hành.

Điều 38. Nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực dân sự

1. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp quốc gia và định kỳ tổ chức diễn tập ứng phó sự cố hóa chất cấp quốc gia.

2. Bộ Công Thương chủ trì, xây dựng dự án nâng cấp cơ sở hạ tầng nhằm phục vụ mục đích thực hành, đào tạo, nâng cao năng lực trong công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 39. Xử lý chất độc tồn dư của chiến tranh

1. Ban Chỉ đạo Quốc gia khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh ở Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) nghiên cứu, đề xuất Thủ tướng Chính phủ phương hướng, giải pháp để giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành về xử lý chất độc tồn dư của chiến tranh.

2. Ban Chỉ đạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch, chương trình triển khai xử lý chất độc tồn dư chiến của chiến tranh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

3. Ban Chỉ đạo xây dựng báo cáo thường xuyên, đột xuất về công tác xử lý chất độc tồn dư của chiến tranh.

4. Ban Chỉ đạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan có liên quan tại khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm triển khai thực hiện theo Kế hoạch xử lý chất độc tồn dư chiến tranh đã được phê duyệt.

Last updated