Thời gian làm việc thời gian nghỉ ngơi

1 . THỜI GIỜ LÀM VIỆC

BỘ LUẬT LAO ĐỘNG, ĐIỀU 104, 155 & 166

NGHỊ ĐỊNH 45/2013/NĐ-CP ĐIỀU 3 KHOẢN 10

2. THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

2.1 NGHỈ HÀNG TUẦN

• NLĐ được nghỉ ít nhất một ngày (24 giờ liên tục) vào ngày Chủ nhật hay một ngày cố định khác trong tuần

• Ngày nghỉ hàng tuần được quy định trong NQLĐ và TƯLĐTT

• Nếu không thể sắp xếp được ngày nghỉ hàng tuần, người sử dụng lao động phải đảm bảo cho NLĐ được nghỉ ít nhất 4 ngày trong một tháng

BỘ LUẬT LAO ĐỘNG, ĐIỀU 110

2.2 THỜI GIỜ NGHỈ GIỮA CA ĐƯỢC TRẢ LƯƠNG

BỘ LUẬT LAO ĐỘNG, ĐIỀU 108

NGHỊ ĐỊNH 45/2013/NĐ- CP, ĐIỀU 5 KHOẢN 2

Ví dụ vi phạm pháp luật:

Nhà máy Starlight sắp xếp cho công nhân là thêm giờ từ 16g30 đến 20g30, Nhà máy cho NLĐ nghỉ 30 phút để ăn tối, tuy nhiên giờ nghỉ này (30 phút) không được cộng vào giờ làm thêm cho NLĐ. Cách tính đúng phải là: 30 phút nghỉ giữa giờ này phải được tính vào giờ làm thêm và trả lương làm thêm

3. THỜI GIỜ LÀM THÊM

Các bên được quyền thoả thuận làm thêm giờ nhưng không được vượt quá giới hạn dưới đây:

Doanh nghiệp có trách nhiệm đưa nội dung quy định về làm thêm giờ vào NQLĐ và TƯLĐTT

BỘ LUẬT LAO ĐỘNG, ĐIỀU 106

NGHỊ ĐỊNH 45/2013/NĐ-CP, ĐIỀU 4 KHOẢN 1

4. ĐỊNH NGHĨA CA ĐÊM

Thời giờ làm việc vào ban đêm được Chính Phủ quy định như sau: từ 22 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau.

BỘ LUẬT LAO ĐỘNG, ĐIỀU 105

5. LAO ĐỘNG NỮ

5.1 THỜI GIAN NGHỈ ĐƯỢC TRẢ LƯƠNG

Ghi chú: Không được sử dụng lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7 hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi làm thêm giờ, làm việc ban đêm và đi công tác.

BỘ LUẬT LAO ĐỘNG, ĐIỀU 155

NGHỊ ĐỊNH 85/2015/NĐ-CP, ĐIỀU 7, KHOẢN 2

5.2 CHẾ ĐỘ THAI SẢN

Ghi chú: Lao động nữ chỉ được hưởng các chế độ trên nếu đóng BHXH ít nhất 6 tháng (không cần liên tục) trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con.

Riêng đối với lao động nữ khi sinh con, trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chỉ phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con

BỘ LUẬT LAO ĐỘNG, ĐIỀU 157

LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI 2014 ĐIỀU 31 - 38 & 41

Ví dụ: Trợ cấp thai sản

Chị Phan Thị B làm công việc bình thường trong nhà máy Tip Top từ tháng 05/2016 với mức lương 3.500.000đ/ tháng. Từ tháng 01/2017, chị được điều chỉnh lương thành 3.750.000đ. Ngày 09/06/2017, chị B xin nghỉ sinh và được hưởng chế độ thai sản như sau: nghỉ thai sản 6 tháng kể từ ngày 09/06/2017. Tiền trợ cấp chị B được hưởng gồm:

Trợ cấp 1 lần do BHXH chi trả: 1.300.000đ (mức lương cơ sở) x 2 tháng = 2.600.000đ

Lương trung bình 6 tháng liền kề trước khi chị B nghỉ sinh = [3.500.000đ + (3.750.000đ x 5)]/6 = 3.708.333đ

Trợ cấp do BHXH chi trả: 3.708.333đ x 6 = 22.250.000đ

5.2 LAO ĐỘNG NAM NGHỈ KHI VỢ SINH CON

Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

• 05 ngày làm việc;

• 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phȁu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

• 10 ngày làm việc khi vợ sinh đôi, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

• 14 ngày làm việc khi vợ sinh đôi trở lên mà phải phȁu thuật.

LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI 2014, ĐIỀU 34

PHỤ LỤC 1: QUY ĐỊNH VỀ LƯƠNG VÙNG TỐI THIỂU (MỤC 7.2)

Các vùng áp dụng lương tối thiểu từ 01/01/2019

PHỤ LỤC 2: BẢN DANH MỤC CÁC BỆNH CẦN NGHỈ VIỆC ĐỂ CHỮA BỆNH DÀI NGÀY (MỤC 7.13.5)

• Bệnh Lao các loại

• Bệnh tâm thần

• Bệnh sang chấn hệ thần kinh, động kinh

• Suy tim mãn, tâm phế mãn

• Bệnh Phong (cùi)

• Thấp khớp mãn có biến chứng phần xương cơ khớp

• Ung thư các loại ở tất cả các phủ tạng

• Các bệnh về nội tiết

• Di chứng do tai biến mạch máu não

• Di chứng do vết thương chiến tranh

• Di chứng do phȁu thuật và tai biến điều trị

PHỤ LỤC 3: QUY TRÌNH ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HĐLĐ (MỤC 8.6.2.3)

PHỤ LỤC 4: QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TCLĐ TẬP THỂ (MỤC 4.2)

Last updated

CÔNG TY CỔ PHẦN EHS

Giới thiệuTong-len

EHS